Xếp hạng bóng đá nữ FIFA quý 4-2005: Bóng đá nữ Việt Nam vượt qua Thái Lan
Một tin vui với bóng đá Việt Nam nói chung, bóng đá nữ nói riêng, đó là việc chúng ta đã có bước nhảy phá kỷ lục của chính mình khi tăng liền 7 bậc trong 3 tháng và chính thức vượt…
23/12/2005 00:00:00
Một tin vui với bóng đá Việt Nam nói chung, bóng đá nữ nói riêng, đó là việc chúng ta đã có bước nhảy phá kỷ lục của chính mình khi tăng liền 7 bậc trong 3 tháng và chính thức vượt qua Thái Lan.
Theo bảng xếp hạng cuối cùng trong năm 2005 của FIFA, đội tuyển nữ Việt Nam đã tiến liền 7 bậc để vươn từ vị trí 43 lên 36, đồng thời nâng số điểm lên đến 1.604 (tăng 18 điểm). Có thể nói đây là tin vui thứ 2, sau chiếc HCV thứ 3 liên tiếp tại SEA Games 23, đối với bóng đá nữ trong vòng 1 tháng. Trong khi đó, bóng đá nữ Thái Lan, sau một thời gian dài luôn đứng trên bóng đá nữ Việt Nam, quý này không chỉ mất vị trí số 1 trong bảng xếp hạng của khu vực mà còn bị tụt 1 bậc (từ 40 xuống 41). Vậy là sau những nỗ lực không ngừng trong mỗi giải đấu, bóng đá nữ Việt Nam đã khẳng định tuyệt đối vị trí số 1 Đông Nam Á cả bằng thành tích lẫn vị trí xếp hạng trên bản đồ bóng đá thế giới. Sự tiến bộ này của bóng đá nữ Việt Nam đã được FIFA ghi nhận trong thông cáo báo chí gửi đến các LĐBĐQG thành viên của tổ chức bóng đá thế giới và coi đây là sự tiến bộ tốt nhất trong năm.
Tuy nhiên, vui mừng với thành tích hôm nay, nhưng không có nghĩa là các Scô gái Vàng⬝ của chúng ta được phép ngủ quên trên chiến thắng mà họ sẽ phải tiếp tục nỗ lực để giữ vị trí cũng như tiến dần ra châu lục, ra biển lớn để quảng bá mạnh hơn nữa hình ảnh đất nước Việt Nam, nền bóng đá Việt Nam với bạn bè quốc tế.
Cũng có bước tiến dài trong khu vực ĐNA như Việt Nam chính là Singapore khi tiến 4 bậc, dù rằng đội tuyển nữ quốc gia này không tham dự SEA Games 23.
~ tốp 10 đội đứng đầu thế giới, 4 đội đầu tiên không có gì hoán đổi vị dù Mỹ tụt 7 điểm. Tuy nhiên, Pháp đã đánh mất vị trí số 5 khi để rớt tận 32 điểm.
Tốp 10 thế giới | |||
XH | Đội | Thay đổi | Điểm |
1 | Đức | 0 | 2234 |
2 | Mỹ | 0 | 2184 |
3 | Nauy | 0 | 2100 |
4 | Brazil | 0 | 2053 |
5 | Thụy Điển | 1 | 2012 |
6 | CHDCND Triều Tiên | 1 | 1999 |
7 | Pháp | -2 | 1997 |
8 | Đan Mạch | 0 | 1977 |
9 | Trung Quốc | 0 | 1950 |
10 | Italy | 0 | 1939 |
Xếp hạng châu Á | |||
XH | Đội | Thay đổi | Điểm |
1 | CHDCND Triều Tiên | 1 | 1999 |
2 | Trung Quốc | 0 | 1950 |
3 | Nhật Bản | 0 | 1908 |
4 | Hàn Quốc | -1 | 1748 |
5 | Đài Loan | -1 | 1733 |
6 | Việt Nam | 7 | 1604 |
7 | Thái Lan | -1 | 1587 |
8 | Myanmar | 0 | 1571 |
9 | Uzbekistan | 0 | 1504 |
10 | Ấn Độ | 1 | 1443 |
11 | Indonesia | 0 | 1361 |
12 | Hong Kong | 1 | 1353 |
13 | Guam | 0 | 1325 |
14 | Malaysia | 1 | 1299 |
15 | Philippines | 0 | 1278 |
16 | Singapore | 4 | 1203 |
17 | Maldives | 1 | 1044 |
(*: Các đội in đậm thuộc khu vực Đông Nam Á)
(VFF)